Bộ chuyển đổi thời gian

Đổi phút sang giờ, giờ sang ngày, tuần sang ngày và năm sang giây, từ nano giây đến thiên niên kỷ, theo năm Gregory dài 365.2425 ngày.

Cập nhật Ví dụ đã kiểm tra: 4

Một số theo đơn vị nguồn, hoặc một số kèm đơn vị riêng
Thử
Giá trị sau chuyển đổi
h
Giá trị sau chuyển đổi: 1.5 h
Số chữ số có nghĩa: 12; Gần nhất; nếu cách đều thì ra xa số không
Chuyển đổi
90 min = 1.5 h
Hệ số chuyển đổi
0.0166666666667
Độ chính xác
Chính xác

90 min bằng chính xác 1.5 h. Một đơn vị phút bằng khoảng 0.01666667 h.

Cùng một lượng biểu diễn theo từng đơn vị

min90 minh1.5 h
90 min theo mọi đơn vị Thời gian Số hàng: 14
Đơn vịGiá trịĐịnh nghĩa
nano giây (ns)5,400,000,000,0001 ns = 1 × 10⁻⁹ s, chính xác
micro giây (µs)5,400,000,0001 µs = 0.000001 s, chính xác
mili giây (ms)5,400,0001 ms = 0.001 s, chính xác
giây (s)5,400Đơn vị cơ sở
phút (min)901 min = 60 s, chính xác
giờ (h)1.51 h = 3,600 s, chính xác
ngày (d)0.06251 d = 86,400 s, chính xác
tuần (wk)0.0089285711 wk = 604,800 s, chính xác
hai tuần0.0044642861 fortnight = 1,209,600 s, chính xác
tháng (mo)0.002053431 mo = 2,629,746 s, chính xác (Tháng Gregory trung bình (30.436875 ngày))
năm (yr)0.00017111921 yr = 31,556,952 s, chính xác (Năm Gregory trung bình (365.2425 ngày))
thập kỷ0.000017111921 decade = 315,569,520 s, chính xác
thế kỷ0.0000017111921 century = 3,155,695,200 s, chính xác
thiên niên kỷ1.711192 × 10⁻⁷1 millennium = 31,556,952,000 s, chính xác
Cách tính S
  1. Đổi phút sang giây

    90 min×60 smin=5,400 s90\ \text{min} \times 60\ \tfrac{\text{s}}{\text{min}} = 5{,}400\ \text{s}

    1 min = 60 s, chính xác

  2. Đổi giây sang giờ

    5,400 s÷3,600 sh=1.5 h5{,}400\ \text{s} \div 3{,}600\ \tfrac{\text{s}}{\text{h}} = 1.5\ \text{h}

    1 h = 3,600 s, chính xác

  3. Hệ số kết hợp

    1 min=603,600 h≈0.0166666666667 h1\ \text{min} = \frac{60}{3{,}600}\ \text{h} \approx 0.0166666666667\ \text{h}

    Cả hai đơn vị đều có định nghĩa chính xác và giá trị sau chuyển đổi là số thập phân hữu hạn, nên mọi chữ số hiển thị đều chính xác.

Giới thiệu Bộ chuyển đổi thời gian

Mỗi đơn vị thời gian là một số giây cố định. Giây SI được định nghĩa bằng tần số của xêzi-133 là 9,192,631,770 Hz. Phút, giờ, ngày và tuần là các bội số chính xác; một ngày là 86,400 s. Tháng và năm có độ dài khác nhau trên lịch, nên bộ chuyển đổi dùng giá trị trung bình của lịch Gregory: 365.2425 ngày mỗi năm, từ 146,097 ngày trong 400 năm, và 30.436875 ngày mỗi tháng.

Mặc định chuyển 90 phút thành 1.5 giờ. Một ứng dụng phổ biến là bảng chấm công, khi đổi giờ thập phân sang phút: 7.75 h là 7 h 45 min.

Kết quả bỏ qua giây nhuận và thay đổi giờ mùa hè. Với độ dài của một tháng hoặc năm cụ thể, hãy đếm số ngày trên lịch (28 đến 31, hoặc 365 hay 366) thay vì dùng trung bình.

Ví dụ có lời giải

90 phút sang giờ

Giá trị
90 min
Từ
phút (min)
Sang
giờ (h)
Giá trị sau chuyển đổi
1.5 h

Nguồn đối chiếu: 90 / 60 = 1.5

Năm Gregory trung bình tính bằng ngày

Giá trị
1 yr
Từ
năm (yr)
Sang
ngày (d)
Giá trị sau chuyển đổi
365.2425 d

Nguồn đối chiếu: 146,097 ngày / 400 năm = 365.2425

1 tuần tính bằng giây

Giá trị
1 wk
Từ
tuần (wk)
Sang
giây (s)
Giá trị sau chuyển đổi
604,800 s

Nguồn đối chiếu: 7 × 24 × 3600 = 604,800

Tháng trung bình tính bằng ngày

Giá trị
1 mo
Từ
tháng (mo)
Sang
ngày (d)
Giá trị sau chuyển đổi
30.436875 d

Nguồn đối chiếu: 365.2425 / 12 = 30.436875

Câu hỏi

Một năm có bao nhiêu giây?

31,556,952 s trong một năm Gregory trung bình dài 365.2425 ngày, là năm mà bộ chuyển đổi này sử dụng. Năm 365 ngày có 31,536,000 s và năm nhuận 366 ngày có 31,622,400 s. Thiên văn học dùng năm Julius dài 365.25 ngày, tức 31,557,600 s; đó cũng là năm trong đơn vị năm ánh sáng.

Trung bình một tháng có bao nhiêu ngày?

30.436875 ngày. Lịch Gregory lặp lại sau mỗi 400 năm với 146,097 ngày, nên một năm trung bình có 365.2425 ngày và một tháng bằng một phần mười hai của năm đó. Tháng thực tế có từ 28 đến 31 ngày; hãy dùng trung bình cho các mức tính theo thời gian và khoảng dài, dùng lịch cho ngày cụ thể.

Làm sao đổi giờ thập phân sang giờ và phút?

Nhân phần thập phân với 60: 1.5 h là 1 h 30 min, 7.75 h là 7 h 45 min và 0.1 h là 6 phút. Đổi ngược lại thì chia phút cho 60, nên 90 min là 1.5 h. Bảng chấm công ghi 7 h 45 min thành 7.45 sẽ ghi thiếu 0.3 h.

Một năm có bao nhiêu tuần?

52.1775 tuần trong năm Gregory trung bình (365.2425 ÷ 7). Năm 365 ngày gồm 52 tuần và 1 ngày, năm nhuận gồm 52 tuần và 2 ngày. Những ngày dư này cộng dồn, nên khi trả lương hằng tuần, một số năm có 53 ngày trả lương thay vì 52.

Bộ chuyển đổi có tính giây nhuận không?

Không. Mỗi ngày ở đây có đúng 86,400 giây SI. UTC đã được thêm 27 giây nhuận từ năm 1972, lần cuối vào ngày 31 tháng 12 năm 2016. Năm 2022, Đại hội đồng Cân đo (Nghị quyết 4) quyết định tăng khoảng chênh lệch cho phép giữa UTC và thời gian quay của Trái Đất chậm nhất vào năm 2035, để UTC có thể hoạt động không cần giây nhuận trong ít nhất một thế kỷ.

“Bộ chuyển đổi thời gian” chính xác đến mức nào?

Độ chính xác phụ thuộc vào dữ liệu nhập và giả định của phương pháp. Phép tính thập phân dùng 50 chữ số có nghĩa, nhưng ước lượng, phương pháp số và dữ liệu nguồn có thể kém chính xác hơn; làm tròn khi hiển thị không loại bỏ các giới hạn đó. Ví dụ có lời giải đã đối chiếu với nguồn độc lập: 4. Ví dụ, “90 phút sang giờ” được kiểm tra bằng 90 / 60 = 1.5.

Phương pháp này lấy từ đâu?

NIST SP 811 (2008), Guide for the Use of the SI, Appendix B — conversion factors; NIST Handbook 44, Appendix C — General tables of units of measurement; Gregorian calendar: 146,097 days per 400 years (mean year 365.2425 days); IERS Bulletin C 72 (6 July 2026) — leap-second announcement; BIPM — Resolution 4 of the 27th CGPM (2022), on the use and future development of UTC.

Về công cụ tính này

1 min=60 s1 h=60 min1 d=24 h=86400 s1 wk=7 d1 yr=365.2425 d1 mo=112 yr\begin{gathered} 1\,\mathrm{min} = 60\,\mathrm{s} \\ 1\,\mathrm{h} = 60\,\mathrm{min} \\ 1\,\mathrm{d} = 24\,\mathrm{h} = 86400\,\mathrm{s} \\ 1\,\mathrm{wk} = 7\,\mathrm{d} \\ 1\,\mathrm{yr} = 365.2425\,\mathrm{d} \\ 1\,\mathrm{mo} = \dfrac{1}{12}\,\mathrm{yr} \end{gathered}

Nguồn

  1. NIST SP 811 (2008), Guide for the Use of the SI, Appendix B — conversion factors
  2. NIST Handbook 44, Appendix C — General tables of units of measurement
  3. Gregorian calendar: 146,097 days per 400 years (mean year 365.2425 days)
  4. IERS Bulletin C 72 (6 July 2026) — leap-second announcement
  5. BIPM — Resolution 4 of the 27th CGPM (2022), on the use and future development of UTC

Đã đối chiếu nguồn tham khảo

Công cụ tính này có 4 ví dụ đã giải với đáp án từ các nguồn độc lập. Chúng được chạy trong bộ kiểm thử và bạn cũng có thể chạy tại đây.

Công cụ liên quan