2 m → in
- mét (m)
- 2 m
- inch
- 78.7401574803 in
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
mét (m) → inch (in). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
Cập nhật Ví dụ đã kiểm tra: 3
2 m xấp xỉ 78.7401574803 in. Theo chiều ngược lại, 1 in ≈ 0.0254 m.
| mét | inch |
|---|---|
| 0.25 | 9.8425 |
| 0.5 | 19.685 |
| 1 | 39.3701 |
| 1.5 | 59.0551 |
| 1.75 | 68.8976 |
| 2 | 78.7402 |
| 2.4 | 94.4882 |
| 3 | 118.1102 |
| 5 | 196.8504 |
| 10 | 393.7008 |
| 25 | 984.252 |
| 50 | 1,968.5039 |
Được làm tròn ở đây để hiển thị; phép tính dùng 50 chữ số có nghĩa.
Bản vẽ theo mét có thể mô tả căn phòng, cuộn vải hoặc chiều dài cáp. Đổi từng kích thước trước khi so sánh các ghi chú và phân biệt chiều dài với diện tích sàn. Số đo 1.75 m bao gồm ba phần tư mét, không phải thêm 75 mét.
Để chuyển đổi mét → inch, nhân với 39.3700787402; để đổi ngược lại, nhân với 0.0254. Ví dụ, 2 m xấp xỉ 78.740157 in. Hệ số và kết quả hiển thị có thể đã được làm tròn.
Thỏa thuận quốc tế về yard và pound năm 1959 định nghĩa chính xác inch: 1 in = 25.4 mm.
Cả hai đơn vị đều được định nghĩa chính xác. Phép tính dùng 50 chữ số có nghĩa và chỉ làm tròn khi hiển thị.
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Bản vẽ theo mét có thể mô tả căn phòng, cuộn vải hoặc chiều dài cáp. Đổi từng kích thước trước khi so sánh các ghi chú và phân biệt chiều dài với diện tích sàn. Số đo 1.75 m bao gồm ba phần tư mét, không phải thêm 75 mét.
1 m xấp xỉ 39.3700787402 in. Thỏa thuận quốc tế về yard và pound năm 1959 định nghĩa chính xác inch: 1 in = 25.4 mm.
Nhân với 39.3700787402: 2 m × 39.3700787402 ≈ 78.740157 in. Để đổi ngược lại, chia cho cùng hệ số đó. Hệ số hiển thị có thể đã được làm tròn.
Nhân với 40. Hệ số này cao hơn hệ số chính xác (khoảng 39.3700787402) một lượng 1.6%, nên 2 m cho kết quả 80 in thay vì 78.7402 in.
Độ chính xác phụ thuộc vào dữ liệu nhập và giả định của phương pháp. Phép tính thập phân dùng 50 chữ số có nghĩa, nhưng ước lượng, phương pháp số và dữ liệu nguồn có thể kém chính xác hơn; làm tròn khi hiển thị không loại bỏ các giới hạn đó. Ví dụ có lời giải đã đối chiếu với nguồn độc lập: 3. Ví dụ, “2 m → in” được kiểm tra bằng Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions).
NIST SP 811 (2008), Guide for the Use of the International System of Units, Appendix B; NIST Handbook 44, Appendix C: General tables of units of measurement; BIPM, The International System of Units (SI Brochure), 9th edition.
Công cụ tính này có 3 ví dụ đã giải với đáp án từ các nguồn độc lập. Chúng được chạy trong bộ kiểm thử và bạn cũng có thể chạy tại đây.
Đổi dặm sang km, foot sang mét, inch sang cm và 16 đơn vị độ dài khác bằng hệ số chính xác. Chấp nhận cách nhập kết hợp foot và inch như 5 ft 11 in.
xentimét (cm) → inch (in). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
inch (in) → xentimét (cm). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
milimét (mm) → inch (in). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
inch (in) → milimét (mm). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
mét (m) → foot (ft). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.