10 m/s → km/h
- mét mỗi giây (m/s)
- 10 m/s
- kilômét mỗi giờ
- 36 km/h
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
mét mỗi giây (m/s) → kilômét mỗi giờ (km/h). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
Cập nhật Ví dụ đã kiểm tra: 3
10 m/s xấp xỉ 36 km/h. Theo chiều ngược lại, 1 km/h ≈ 0.27777778 m/s.
| mét mỗi giây | kilômét mỗi giờ |
|---|---|
| 1 | 3.6 |
| 2 | 7.2 |
| 5 | 18 |
| 10 | 36 |
| 15 | 54 |
| 20 | 72 |
| 25 | 90 |
| 30 | 108 |
| 50 | 180 |
| 100 | 360 |
| 343 | 1,234.8 |
Chính xác theo định nghĩa.
Mét mỗi giây thường xuất hiện trong thí nghiệm chuyển động hoặc phương trình vật lý. Đổi sang thang tốc độ đường bộ giúp dễ hình dung độ lớn. Chuyển đổi đơn vị không tạo ra gia tốc; gia tốc cần có sự thay đổi vận tốc theo thời gian.
Để chuyển đổi mét mỗi giây → kilômét mỗi giờ, nhân với 3.6; để đổi ngược lại, nhân với 0.2777777778. Ví dụ, 10 m/s xấp xỉ 36 km/h. Hệ số và kết quả hiển thị có thể đã được làm tròn.
kilômét mỗi giờ: 1 km/h = 1,000 m / 3,600 s; 1 m/s = 3.6 km/h. Các giá trị này là chính xác.
Cả hai đơn vị đều được định nghĩa chính xác. Phép tính dùng 50 chữ số có nghĩa và chỉ làm tròn khi hiển thị.
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Mét mỗi giây thường xuất hiện trong thí nghiệm chuyển động hoặc phương trình vật lý. Đổi sang thang tốc độ đường bộ giúp dễ hình dung độ lớn. Chuyển đổi đơn vị không tạo ra gia tốc; gia tốc cần có sự thay đổi vận tốc theo thời gian.
1 m/s xấp xỉ 3.6 km/h. kilômét mỗi giờ: 1 km/h = 1,000 m / 3,600 s; 1 m/s = 3.6 km/h. Các giá trị này là chính xác.
Nhân với 3.6: 10 m/s × 3.6 ≈ 36 km/h. Để đổi ngược lại, chia cho cùng hệ số đó. Hệ số hiển thị có thể đã được làm tròn.
Độ chính xác phụ thuộc vào dữ liệu nhập và giả định của phương pháp. Phép tính thập phân dùng 50 chữ số có nghĩa, nhưng ước lượng, phương pháp số và dữ liệu nguồn có thể kém chính xác hơn; làm tròn khi hiển thị không loại bỏ các giới hạn đó. Ví dụ có lời giải đã đối chiếu với nguồn độc lập: 3. Ví dụ, “10 m/s → km/h” được kiểm tra bằng Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions).
NIST SP 811 (2008), Guide for the Use of the International System of Units, Appendix B; NIST Handbook 44, Appendix C: General tables of units of measurement; BIPM, The International System of Units (SI Brochure), 9th edition.
Công cụ tính này có 3 ví dụ đã giải với đáp án từ các nguồn độc lập. Chúng được chạy trong bộ kiểm thử và bạn cũng có thể chạy tại đây.
Đổi mph sang km/h, km/h sang mph, m/s và knot với hệ số chính xác; hỗ trợ thêm ft/s, Mach ở mực nước biển và tốc độ ánh sáng.
kilômét mỗi giờ (km/h) → mét mỗi giây (m/s). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
xentimét (cm) → inch (in). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
inch (in) → xentimét (cm). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
milimét (mm) → inch (in). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
inch (in) → milimét (mm). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.