37 °C → °F
- độ Celsius (°C)
- 37 °C
- độ Fahrenheit
- 98.6 °F
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
độ Celsius (°C) → độ Fahrenheit (°F). Chuyển đổi bằng công thức chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
Cập nhật Ví dụ đã kiểm tra: 3
37 °C xấp xỉ 98.6 °F.
| độ Celsius | độ Fahrenheit |
|---|---|
| -40 | −40 |
| -20 | −4 |
| -10 | 14 |
| 0 | 32 |
| 10 | 50 |
| 15 | 59 |
| 20 | 68 |
| 25 | 77 |
| 30 | 86 |
| 37 | 98.6 |
| 40 | 104 |
| 50 | 122 |
| 100 | 212 |
| 180 | 356 |
| 200 | 392 |
Số đo Celsius có thể mô tả thời tiết, nhiệt độ phòng hoặc mức cài đặt lò nướng. Các thang nhiệt độ có điểm không khác nhau nên chỉ dùng tỉ lệ là chưa đủ. Đổi một số đo nhiệt độ cũng khác với đổi chênh lệch nhiệt độ, vì độ lệch điểm không sẽ triệt tiêu khi tính chênh lệch.
độ Celsius → độ Fahrenheit dùng công thức vì các thang nhiệt độ có điểm không khác nhau. Ví dụ, 37 °C xấp xỉ 98.6 °F.
Thang Celsius và kelvin có cùng độ lớn mỗi bậc; một độ Fahrenheit bằng 5/9 độ Celsius. Độ không tuyệt đối là 0 K, −273.15 °C hoặc −459.67 °F; các giá trị nhập thấp hơn sẽ bị từ chối.
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Số đo Celsius có thể mô tả thời tiết, nhiệt độ phòng hoặc mức cài đặt lò nướng. Các thang nhiệt độ có điểm không khác nhau nên chỉ dùng tỉ lệ là chưa đủ. Đổi một số đo nhiệt độ cũng khác với đổi chênh lệch nhiệt độ, vì độ lệch điểm không sẽ triệt tiêu khi tính chênh lệch.
Dùng °F = °C × 9/5 + 32. Ví dụ, 37 °C × 1.8 + 32 = 98.6 °F. Số nhân 1.8 là tỉ số giữa độ lớn của các độ, còn 32 là độ lệch giữa hai điểm không.
Nhân đôi giá trị Celsius rồi cộng 30. Cách này chính xác tại 10 °C (50 °F) và lệch 1 °F với mỗi 5 °C cách xa 10 °C: tại 20 °C cho 70 °F thay vì 68 °F, tại 30 °C cho 90 °F thay vì 86 °F.
Chính xác 98.6 °F: 37 × 1.8 + 32 = 98.6. 37 °C là con số truyền thống chỉ thân nhiệt bình thường của con người, bắt nguồn từ nghiên cứu của Carl Wunderlich năm 1868.
Độ chính xác phụ thuộc vào dữ liệu nhập và giả định của phương pháp. Phép tính thập phân dùng 50 chữ số có nghĩa, nhưng ước lượng, phương pháp số và dữ liệu nguồn có thể kém chính xác hơn; làm tròn khi hiển thị không loại bỏ các giới hạn đó. Ví dụ có lời giải đã đối chiếu với nguồn độc lập: 3. Ví dụ, “37 °C → °F” được kiểm tra bằng Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions).
NIST SP 811 (2008), Guide for the Use of the International System of Units, Appendix B; NIST Handbook 44, Appendix C: General tables of units of measurement; BIPM, The International System of Units (SI Brochure), 9th edition.
Công cụ tính này có 3 ví dụ đã giải với đáp án từ các nguồn độc lập. Chúng được chạy trong bộ kiểm thử và bạn cũng có thể chạy tại đây.
Đổi Celsius sang Fahrenheit, °F sang °C và cả hai sang kelvin bằng °F = °C × 9/5 + 32. Có Rankine và Réaumur; không chấp nhận giá trị dưới độ không tuyệt đối.
độ Fahrenheit (°F) → độ Celsius (°C). Chuyển đổi bằng công thức chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
xentimét (cm) → inch (in). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
inch (in) → xentimét (cm). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
milimét (mm) → inch (in). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
inch (in) → milimét (mm). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.