Máy tính hình học
Tính diện tích, chu vi, thể tích; giải tam giác, đường tròn, lượng giác và hình học tọa độ với hình vẽ đúng tỉ lệ.
12 máy tính · 103 ví dụ đã kiểm tra
Hình phẳng
- Tính diện tích và chu vi hình phẳng
Tính diện tích, chu vi của 15 hình: chữ nhật, tam giác, hình thang, tròn, elip, đa giác đều và vành khăn, kèm hình vẽ đúng tỉ lệ.
- Hình tròn: diện tích, chu vi và bán kính
Tìm diện tích, chu vi, bán kính và đường kính từ một giá trị. Tính cung, dây cung, diện tích hình quạt và hình viên phân từ góc ở tâm.
Hình khối
Tam giác
- Tam giác vuông: cạnh huyền, cạnh và góc
Từ hai giá trị, tính cạnh huyền, cạnh góc vuông còn thiếu, hai góc nhọn, diện tích và chu vi bằng định lý Pythagore và lượng giác.
- Giải tam giác: SSS, SAS, ASA, AAS và SSA
Tìm cạnh, góc, diện tích, chu vi, đường cao, bán kính nội tiếp và ngoại tiếp từ ba số đo, gồm cả hai nghiệm SSA có thể có.
Lượng giác
Tọa độ
- Tính độ dốc, khoảng cách và trung điểm
Tìm khoảng cách, trung điểm, hệ số góc, phương trình đường thẳng dạng hệ số góc-tung độ gốc, tổng quát, điểm-hệ số góc và giao điểm hai đường thẳng.
- Đường tròn qua ba điểm: tâm, bán kính, phương trình
Tìm tâm, bán kính, diện tích và phương trình đường tròn qua ba điểm theo dạng (x − h)² + (y − k)² = r² và dạng tổng quát.
- Diện tích đa giác từ tọa độ: công thức dây giày
Tính diện tích, chu vi và trọng tâm diện tích của đa giác đơn từ tọa độ đỉnh bằng công thức dây giày, với từng số hạng được trình bày.
Góc
- Đổi góc: độ, radian, DMS và gradian
Chuyển đổi độ thập phân, độ-phút-giây (DMS), radian, gradian, vòng, phút cung, giây cung và milliradian.
- Góc đa giác: góc trong và góc ngoài
Từ số cạnh hoặc một góc của đa giác đều, tính tổng góc trong, mỗi góc trong và góc ngoài, cùng số đường chéo.
- Tính độ dốc mái: góc, phần trăm và độ cao
Từ độ cao đứng và khoảng cách ngang, tính góc, độ dốc phần trăm, độ dốc mái (x trên 12), chiều dài nghiêng và hệ số chiều dài rui.
Chọn máy tính: Hình học
Distinguish the boundary, face and solid
Perimeter measures a boundary in units of length. Area covers a flat face in squared units, while volume fills a solid in cubed units. For a room floor, choose area; for a container's capacity, choose volume. Surface area counts the faces you would cover or paint. A circle tool takes radius or diameter, and confusing the two changes area by a factor of four. Use the labelled diagram to check what each measurement describes.
Choose the information you actually have
The right-triangle tool assumes a right angle; a general triangle solver supports other angle and side combinations. Some side-side-angle inputs produce two possible triangles, so inspect both solutions instead of choosing one silently. Coordinate tools are useful when measurements are points rather than side lengths. Convert all lengths to a consistent unit before comparing results, and remember that a mathematically exact shape may only approximate an irregular real object.