100 g → oz
- gam (g)
- 100 g
- ounce
- 3.527396195 oz
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
gam (g) → ounce (oz). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
Cập nhật Ví dụ đã kiểm tra: 3
100 g xấp xỉ 3.527396195 oz. Theo chiều ngược lại, 1 oz ≈ 28.34952313 g.
| gam | ounce |
|---|---|
| 1 | 0.0353 |
| 5 | 0.1764 |
| 25 | 0.8818 |
| 50 | 1.7637 |
| 100 | 3.5274 |
| 125 | 4.4092 |
| 200 | 7.0548 |
| 250 | 8.8185 |
| 500 | 17.637 |
| 750 | 26.4555 |
| 1000 | 35.274 |
Được làm tròn ở đây để hiển thị; phép tính dùng 50 chữ số có nghĩa.
Lượng gam thường lấy từ nhãn nguyên liệu, cân bếp và bưu kiện nhỏ. Nếu biểu mẫu gửi hàng hoặc sổ kho yêu cầu đơn vị lớn hơn, giữ lượng dưới một đơn vị nguyên ở dạng thập phân. Phép đổi thay cả số và đơn vị cùng lúc; lượng vật liệu bạn có không đổi.
Để chuyển đổi gam → ounce, nhân với 0.0352739619; để đổi ngược lại, nhân với 28.349523125. Ví dụ, 100 g xấp xỉ 3.527396 oz. Hệ số và kết quả hiển thị có thể đã được làm tròn.
gam: 1 g = 1/1,000 kg. Kilôgam là đơn vị cơ bản của khối lượng trong hệ SI.
Cả hai đơn vị đều được định nghĩa chính xác. Phép tính dùng 50 chữ số có nghĩa và chỉ làm tròn khi hiển thị.
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Lượng gam thường lấy từ nhãn nguyên liệu, cân bếp và bưu kiện nhỏ. Nếu biểu mẫu gửi hàng hoặc sổ kho yêu cầu đơn vị lớn hơn, giữ lượng dưới một đơn vị nguyên ở dạng thập phân. Phép đổi thay cả số và đơn vị cùng lúc; lượng vật liệu bạn có không đổi.
1 g xấp xỉ 0.0352739619 oz. gam: 1 g = 1/1,000 kg. Kilôgam là đơn vị cơ bản của khối lượng trong hệ SI.
Nhân với 0.0352739619: 100 g × 0.0352739619 ≈ 3.527396 oz. Để đổi ngược lại, chia cho cùng hệ số đó. Hệ số hiển thị có thể đã được làm tròn.
Nhân với 0.035. Hệ số này thấp hơn hệ số chính xác (khoảng 0.0352739619) một lượng 0.8%, nên 100 g cho kết quả 3.5 oz thay vì 3.5274 oz.
Độ chính xác phụ thuộc vào dữ liệu nhập và giả định của phương pháp. Phép tính thập phân dùng 50 chữ số có nghĩa, nhưng ước lượng, phương pháp số và dữ liệu nguồn có thể kém chính xác hơn; làm tròn khi hiển thị không loại bỏ các giới hạn đó. Ví dụ có lời giải đã đối chiếu với nguồn độc lập: 3. Ví dụ, “100 g → oz” được kiểm tra bằng Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions).
NIST SP 811 (2008), Guide for the Use of the International System of Units, Appendix B; NIST Handbook 44, Appendix C: General tables of units of measurement; BIPM, The International System of Units (SI Brochure), 9th edition.
Công cụ tính này có 3 ví dụ đã giải với đáp án từ các nguồn độc lập. Chúng được chạy trong bộ kiểm thử và bạn cũng có thể chạy tại đây.
Đổi kg sang pound, pound hoặc stone sang kg và ounce sang gam theo định nghĩa pound chính xác năm 1959, cùng tấn, carat, ounce troy và tola.
ounce (oz) → gam (g). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
xentimét (cm) → inch (in). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
inch (in) → xentimét (cm). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
milimét (mm) → inch (in). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
inch (in) → milimét (mm). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.