150 hp → kW
- mã lực cơ học (hp)
- 150 hp
- kilowatt
- 111.854980737 kW
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
mã lực cơ học (hp) → kilowatt (kW). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
Cập nhật Ví dụ đã kiểm tra: 3
150 hp xấp xỉ 111.8549807373 kW. Theo chiều ngược lại, 1 kW ≈ 1.34102209 hp.
| mã lực cơ học | kilowatt |
|---|---|
| 50 | 37.285 |
| 100 | 74.57 |
| 150 | 111.855 |
| 200 | 149.14 |
| 250 | 186.425 |
| 300 | 223.71 |
| 400 | 298.2799 |
| 500 | 372.8499 |
Được làm tròn ở đây để hiển thị; phép tính dùng 50 chữ số có nghĩa.
Thông số mã lực có thể mô tả động cơ. Phép đổi này dùng mã lực cơ học, khác mã lực hệ mét PS. So sánh cùng loại công suất và điều kiện thử; công suất cực đại của động cơ và công suất điện liên tục không thể thay thế nhau.
Để chuyển đổi mã lực cơ học → kilowatt, nhân với 0.7456998716; để đổi ngược lại, nhân với 1.3410220896. Ví dụ, 150 hp xấp xỉ 111.854981 kW. Hệ số và kết quả hiển thị có thể đã được làm tròn.
Mã lực cơ học bằng 550 ft·lbf/s, khoảng 745.7 W; mã lực hệ mét (PS) bằng 735.49875 W.
Cả hai đơn vị đều được định nghĩa chính xác. Phép tính dùng 50 chữ số có nghĩa và chỉ làm tròn khi hiển thị.
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Nguồn đối chiếu: Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions)
Thông số mã lực có thể mô tả động cơ. Phép đổi này dùng mã lực cơ học, khác mã lực hệ mét PS. So sánh cùng loại công suất và điều kiện thử; công suất cực đại của động cơ và công suất điện liên tục không thể thay thế nhau.
1 hp xấp xỉ 0.7456998716 kW. Mã lực cơ học bằng 550 ft·lbf/s, khoảng 745.7 W; mã lực hệ mét (PS) bằng 735.49875 W.
Nhân với 0.7456998716: 150 hp × 0.7456998716 ≈ 111.854981 kW. Để đổi ngược lại, chia cho cùng hệ số đó. Hệ số hiển thị có thể đã được làm tròn.
Nhân với 0.75. Hệ số này cao hơn hệ số chính xác (khoảng 0.7456998716) một lượng 0.6%, nên 150 hp cho kết quả 112.5 kW thay vì 111.855 kW.
Độ chính xác phụ thuộc vào dữ liệu nhập và giả định của phương pháp. Phép tính thập phân dùng 50 chữ số có nghĩa, nhưng ước lượng, phương pháp số và dữ liệu nguồn có thể kém chính xác hơn; làm tròn khi hiển thị không loại bỏ các giới hạn đó. Ví dụ có lời giải đã đối chiếu với nguồn độc lập: 3. Ví dụ, “150 hp → kW” được kiểm tra bằng Tính bằng phân số chính xác từ định nghĩa đơn vị theo quy định (scripts/gen-pairs.py, Python fractions).
NIST SP 811 (2008), Guide for the Use of the International System of Units, Appendix B; NIST Handbook 44, Appendix C: General tables of units of measurement; BIPM, The International System of Units (SI Brochure), 9th edition.
Công cụ tính này có 3 ví dụ đã giải với đáp án từ các nguồn độc lập. Chúng được chạy trong bộ kiểm thử và bạn cũng có thể chạy tại đây.
Đổi hp sang kW, kW sang hp, watt sang mã lực và BTU/h sang tấn lạnh, với mã lực cơ học (745.7 W) và mã lực hệ mét (735.5 W).
kilowatt (kW) → mã lực cơ học (hp). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
xentimét (cm) → inch (in). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
inch (in) → xentimét (cm). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
milimét (mm) → inch (in). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.
inch (in) → milimét (mm). Chuyển đổi bằng hệ số chính xác, kèm bảng chuyển đổi và các bước tính.